Giới thiệu về hóa chất khử màu NCN-7; PFC-4

Giới thiệu về hóa chất khử màu CNC-7

CNC-7 là một polymer có nhóm chức gắn kết trực tiếp với các chất mang màu trong nước thải công nghiệp tạo thành hợp chất không tan và lắng tách ra khỏi nước thải.

CNC-7 là chất khử màu hữu cơ được sử dụng để xử lý loại bỏ màu cho nước thải có độ màu cao từ các nhà máy thực phẩm, nhuộm, in ấn…

hoac-chat-CNC-7

Phương pháp sử dụng tối ưu hóa chất khử màu CNC-7

CNC-7 nên được pha loãng với nước và cho trực tiếp vào nước thải, giá trị PH của nước thải nên duy trì trong khoảng từ 7 đến 10 để có được hiệu quả cao nhất.

Khi độ màu và COD tương đối cao. Chất khử màu CNC-7 có thể dùng với sự hổ trợ của PAC hoặc PFC-4, nhưng không được trộn cùng một lúc. Theo phương án này, chi phí xử lý sẽ tối ưu rất thấp. PAC hoặc PFC-4 thường được sử dụng sau chất khử màu trong giai đoạn hóa lý cuối để tách lắng cặn bùn và đạt được độ màu để thải ra môi trường an toàn.

Điều kiện bảo quản hóa chất khử màu CNC-7

Chất khử màu có thành phần chất vô hại, không cháy và không gây nổ, nó có thể lưu trữ ở nhiệt độ phòng, nhưng không được để trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời.

Ứng dụng hóa chất PFC-4 trong xử lý lắng cặn nước thải

PFC-4 còn có tên gọi Poly Ferric Chloride là một loại chất keo tụ thế hệ mới trong xử lý nước cấp, nước thải, đặc biệt là nước thải công nghiệp như dệt nhuộm, sản xuất giấy, xi mạ, chế biến thực phẩm…

Tính chất hóa học

PFC với công thức tổng quát [Fe2(OH)nCl6-n]m khi tan sẽ cho ra 4 hạt polymer: Fe2(OH)24+, Fe3(OH)45+, Fex(OH)y(3x-y)+ và FexOy(OH)x+r(2x-2y-r)+. Khi đó, với điện tích vượt trội (7+), các hạt polymer này trung hoà điện tích hạt keo và gây keo tụ rất mạnh. Ngoài ra, tốc độ thuỷ phân của chúng cũng chậm hơn Fe3+ rất nhiều giúp tăng thời gian tồn tại của chúng trong nước, tăng khả năng tác dụng của chúng lên các hạt keo cần xử lý, giảm chi phí hoá chất. Bên cạnh đó, vùng pH hoạt động của PFC-4 cũng lớn hơn gấp 2 lần so với phèn giúp cho việc keo tụ bằng PFC-4 dễ áp dụng hơn. Hơn nữa, do kích thước hạt polymer lớn hơn nhiều so với Fe3+ nên bông cặn hình thành cũng to và chắc hơn, thuận lợi cho quá trình lắng tiếp theo. So với Hóa Chất Keo Tụ PAC thì Hóa Chất Keo Tụ PFC-4 hiệu quả giảm hóa chất, bông cặn lắng nhanh và giảm hàm lượng cặn hơn rất nhiều.

kho-hoa-chat

Ứng dụng của PFC-4

– Hóa Chất Keo Tụ PFC-4 được sử dụng trong keo tụ nước, nước thải, giúp kết lắng các hợp chất keo và chất rắn lơ lửng, loại bỏ chất hữu cơ, vi khuẩn, virus.

– Hóa Chất PFC-4 có thể dùng xử lý nước thải như nước thải công nghiệp ngành dệt nhuộm, giấy, gốm sứ, mực in, cao su, nhà máy chế biến thủy sản, thực phẩm, xí nghiệp giết mổ gia súc…

Ưu điểm vượt trội của PFC-4 trong xử lý nước thải:

– Tốc độ lắng nhanh, lượng bùn tạo ra thấp: PFC-4 khi hòa tan trong nước ngay lập tức tách các chất hòa tan trong nước trong thời gian cực ngắn (1 phần nghìn giây). Keo tụ nhanh, lắng nhanh, bông to và chặt, lượng bùn sinh ra chỉ bằng 1/3 so với khi dùng PAC Trung Quốc.

– Hiệu quả xử lý TSS và COD cực tốt: Với chuỗi phân tử dài, khả năng loại bỏ các chất lơ lửng trong nước của PFC-4 là cực tốt, triệt để. Đặc biệt với nguồn nước có COD cao khả năng hấp thụ và loại bỏ COD trong nước lên đến 85%.

– Các lợi ích khác cho hiệu quả giảm chi phí vận hành: Không làm thay đổi pH của nước sau xử lý. Hóa Chất Keo Tụ PFC-4 sau khi thủy phân tạo ra sắt hydroxit chỉ tạo ra thêm một ion H+ trong nước, qua đó không làm pH của nước sau xử lý thay đổi đáng kể nên sẽ ít ăn mòn thiết bị và máy móc và ít sử dụng NaOH hơn là khi dùng Hóa Chất Keo Tụ PAC. Nên tiết kiệm chi phí vận hành đáng kể.

– PFC-4 xử lý nước cho ra cặn rất ít: Giảm thể tích bùn khi xử lý, bảo vệ đường ống thiết bị và giảm đáng kể chi phí xử lý bùn dư.

– Hóa chất keo tụ PFC-4 còn giúp tăng độ trong của nước, kéo dài chu kỳ lọc, tăng chất lượng nước sau lọc.

– Liều lượng sử dụng của PFC-4 thấp, bông to liên kết chặt, lắng nhanh hơn PAC.

– PFC-4 hoạt động rộng từ 4 – 11, tốt nhất ở khoảng pH = 6 – 9. Do đó ở pH này các ion kim loại nặng đều bị kết tủa và chìm xuống đáy hoặc bám vào các hạt keo tạo thành.

– PFC-4 cho hiệu quả xử lý cao nên lượng sử dụng chỉ bằng 50 -70% so với PAC Trung Quốc.

– Sử dụng PFC-4 giúp giảm nhân công vận hành pha chế hóa chất và bảo vệ sức khỏe nhân công vận hành.

Hướng dẫn sử dụng, bảo quản hóa chất PFC-4 đúng

Sử dụng dung dịch có sẵn PFC-4 15% châm vào nguồn cần xử lý, thay thế cho PAC.

Liều lượng xử lý nước mặt: 1-10g/m3 PFC-4 tùy theo độ đục của nước thô.

Liều lượng xử lý nước thải (nhà máy giấy, dệt, nhuộm,…) từ 20 – 300 g/m3 PFC-4 tùy theo hàm lượng chất lở lửng và tính chất của nước thải.

Hàm lượng PFC-4 chuẩn được xác định thực tế đối với mỗi loại nước cần xử lý.

Hóa chất PFC-4 cần được bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và môi trường ẩm ướt.

Phương pháp xử lý màu nước thải kết hợp hóa chất khử màu NCN-7 và PFC-4

Nước thải sau khi xử lý sinh học => lắng tách bùn hoạt tính => Bổ sung CNC-7 (liều lượng sử dụng tùy vào loại nước thải và phải test trước), sau đó khuấy trộn để phản ứng trong khoảng 5 phút => Bổ sung PFC-4 (duy trì PH trong khoảng 5.5- 6.0), tiếp tục khuấy trộn 5 phút (lưu ý PFC-4 có tính acid nên có thể không cần phải điều chỉnh PH nhưng cần để ý duy trì PH làm việc) => Bổ sung các Polymer hỗ trợ keo tụ anion hoặc cation => Lắng tách cặn => Giai đoạn cuối nước sẽ được khử trùng với Chlorine (PH trong giai đoạn này sẽ tự nâng thành 6.5 do Chlorine có tính kiềm) => Nước thải sau khi được xử lý đạt độ màu và đảm bảo an toàn thải ra môi trường.

Lưu ý: khi sử dụng PFC-4 trong hóa lý cuối cùng thì không cần dùng PAC nữa.

Comments

comments